Phân Biệt Giữa Thẻ Debit và Thẻ Credit Khác Nhau Như Thế Nào

Được tạo vào: 53 phút sau

Hiện nay thị trường đang quan tâm đến hai khái niệm thẻ debitcredit là gì. Và thực hư hai loại thẻ này có tác dụng ra sao? Sự khác biệt như thế nào chi tiết tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

 Đăng ký mở thẻ ngay

Phần 1
Thẻ Visa Là gì ?

Thẻ Visa là gì

Thẻ Visa là gì

Thẻ Visa là một loại thẻ có khả năng thanh toán được cả trong nước lẫn nước ngoài. Khi sử dụng thẻ visa người tiêu dùng có thể rút tiền tại cây ATM hay chuyển khoản trong nước hay ra nước ngoài, thẻ visa được chấp nhận mua hàng trực tuyến tại các điểm chấp nhận trên toàn thế giới.

Thẻ visa được phát hành vào năm 1976 và được thành lập bởi tổ chức Visa được viết tắt tên tiếng anh là Visa International Service Association một công ty thanh toán có trụ sở tại California, Hoa Kỳ. Công ty này mở  hàng chục triệu điểm chấp nhận trên thế giới.

Hiện nay thẻ Visa có hai loại thẻ được sử dụng phổ biến đó là thẻ Visa Debit và Thẻ Visa Credit . Vậy hai loại thẻ có điểm gì khác nhau chúng ta cùng tìm hiểu ngay dưới đây nhé

Xem thêm Ưu đãi thẻ tín dụng Citibank Vietnam Hoàn tiền lên đến 6% ! Mới nhất 2020

Phần 2
Thẻ Debit là gì ?

Thẻ Debit hay còn được gọi là thẻ ghi nợ. Được ngân hàng phát hành ,đặc điểm của thẻ là khách hàng phải nạp tiền vào trước mới có thể thanh toán hoặc rút tiền mặt tại cây ATM. Số tiền thanh toán phải nhỏ hơn số tiền có trong thẻ tối thiểu 50 nghìn đồng. Do đó thẻ ghi nợ còn có tên gọi khác là thẻ thanh toán. Ngoài chức năng thanh toán ra, thẻ ghi nợ vẫn có đầy đủ cách chức năng của một chiếc thẻ ATM bình thường như chuyển khoản, rút tiền, in sao kê,..

Thẻ Debit là gì

Thẻ Debit là gì

Tùy vào từng khách hàng và phạm vi sử dụng mà Thẻ Visa Debit chia thành hai loại thẻ rõ ràng đó là

  • Thẻ Debit Nội địa (Thẻ ghi nợ nội địa) : Thẻ này chỉ có phạm vi sử dụng trong 1 nước , 1 quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ
  • Thẻ Visa Debit Quốc tế (Thẻ ghi nợ Quốc Tế) : Thẻ này thì giúp khách hàng dễ dàng chi tiêu tại bất kỳ đầu bất kỳ quốc gia nào mà không cần phải chuyển đổi ngoại tệ 

Xem thêm  : Đáo hạn thẻ tín dụng là gì ? Quy trình đáo hạn như thế nào

Phần 3
Thẻ Credit là gì ?

Thẻ Credit hay còn gọi là thẻ tín dụng Loại thẻ này giúp khách hàng vay tiền ngân hàng để tạm thời mua sắm, thanh toán, cũng như rút tiền mặt khi bạn không đủ tiền để tiêu. Và Khi sử dụng bạn chỉ được tiêu trong hạn mức mà ngân hàng đã quy định cho loại thẻ của bạn . Sau khoảng thời gian (Thông thường là 45 ngày) thì bạn phải hoàn trả số tiền mà bạn đã tạm vay ngân hàng . Nếu quá thời gian quy định trên thì ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất theo quy định. Còn nếu như bạn thanh toán trước ngày đáo hạn thì bạn không cần phải trả thêm bất kỳ khoản lãi suất nào khác

Thẻ Credit là gì

Thẻ Credit là gì

Cũng như thẻ Debit thì thẻ Thẻ Credit cũng chia thanh hai loại thẻ đó là

  • Thẻ Credit nội địa : Thẻ này giúp khách hàng sử dụng trong phạm vi của một nước, một vùng lãnh thổ
  • Thẻ Visa Credit quốc tế : Đây là loại thẻ được phổ biến hơn, bởi tính linh hoạt của nó. Giúp khách hàng dễ dàng giao thương với những nước khác . Cũng như giúp khách hàng dễ dàng thanh toán trực tuyến tại nước ngoài một cách đơn giản

Xem thêm  : Điều kiện mở thẻ tín dụng ngân hàng

Phần 4
Phân Biệt Thẻ Visa Debit và Thẻ Visa Credit

Để giúp khách hàng dễ dàng phân biệt giữa hai loại thẻ này chúng ta cùng so sánh các tiêu chí sau nhé

Tiêu chí Thẻ Debit (Thẻ Ghi Nợ) Thẻ Credit (Thẻ Tín Dụng)
Tính chất thẻ

- Thẻ ghi nợ là loại thẻ nạp tiền trước tiêu dùng sau 

- Thay thế cho việc sử dụng tiền mặt

- Mọi chi tiêu sẽ trừ trực tiếp vào số tiền trong tài khoản, có thể coi gần giống như một ví điện tử

- Thẻ tín dụng là loại thẻ thẻ chi tiêu trước trả tiền

- Thay thế cho việc sử dụng tiền mặt

- Mọi chi tiêu sẽ được ngân hàng cấp thẻ chi trả và khách hàng có trách nhiệm hoàn trả lại cho ngân hàng sau mỗi lần hết hạn vay

Hạn mức thẻ

- Dựa vào số tiền mà bạn có trong tài khoản ngân hàng của mình.

- Bạn phải nạp tiền vào thẻ thì mới được chi tiêu. Có bao nhiêu dùng bấy nhiêu.

- Bằng với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cung cấp.

- Thông thường, bạn sẽ không thể chi tiêu vượt quá hạn mức tín dụng.

- Một số ngân hàng cho phép chi tiêu vượt nhưng bạn sẽ phải trả thêm một mức phí khá cao.

Chức năng của thẻ

- Rút tiền mặt

- Chuyển khoản

- Truy vấn số dư

- Thanh toán hóa đơn

- Rút tiền nhanh (từ tài khoản chính)

- Rút tiền tại máy POS của ngân hàng khác (chỉ tại chi nhánh ngân hàng)

- Thanh toán trực tuyến

- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ… thay thế tiền mặt

- Rút tiền mặt

- Chuyển đổi trả góp lãi suất 0-1%

Điều kiện làm thẻ Đơn giản, chỉ cần CMMND/Thẻ căn cước Phải chứng minh được thu nhập, có công việc ổn định, sao kê thu nhập mỗi tháng và hợp đồng lao đồng hoặc không phải có tài sản thế chấp để mở thẻ
Phạm vi sử dụng Trong và ngoài nước Trong và ngoài nước
Lịch sử tín dụng Không ảnh hưởng Là yếu tố quan trọng quyết định bạn có được mở thẻ không. Nếu bị nợ xấu sẽ không được mở thẻ
Biểu phí lãi suất

- Biểu phí thường rất thấp như phí rút tiền, phí thường niên, phí chuyển khoản

- Các loại phí khác như internet banking, phí dịch vụ banking thường sẽ mất tùy ngân hàng

- Phí rút tiền mặt cao

- Phí thường niên : cao

- Lãi suất cao nếu bạn thanh toán quá hạn

Chương trình ưu đãi Thường rất ít hầu như là không có Rất nhiều chương trình khuyến mãi và ưu đãi như : Tích điểm đổi quà, hoàn tiền lên đến 6%, giảm giá mua sắm tại các siêu thị lớn hoặc các trang website thương mại điện tử
Liên kết với thẻ ATM thường Có liên kết : Nếu bạn thanh toán bằng thẻ ghi nợ. Thì thẻ ATM thường sẽ bị tự động trừ tiền Không liên kết
Hóa đơn hàng tháng Không
Thủ tục làm thẻ

- Giấy yêu cầu phát hành và hợp đồng sử dụng thẻ ghi nợ

- CMND/Thẻ căn cước

- Sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất

- Hợp đồng lao động

- Bản sao sổ hộ khẩu thường trú

- Một số giấy tờ khác

- CMND/Thẻ căn cước

- Sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất

- Hợp đồng lao động

- Một số giấy tờ khác ngân hàng yêu cầu

Bảng tổng hợp phân biệt giữa thẻ Debit và Thẻ Credit

Phần 5
Biểu phí thẻ ghi nợ Quốc tế các ngân hàng

Tùy từng ngân hàng và cũng tùy vào từng loại thẻ mả có những mức phí khác sau . Sau đây chúng tôi xin tổng hợp Biểu phí thẻ ghi nợ Quốc tế của 4 ngân hàng lớn nhất Việt Nam Hiện nay là  : Ngân hàng Vietcombank, Ngân hàng Agribank, Ngân hàng BIDV, Ngân hàng Vietinbank

Loại phí Ngân hàng Vietcombank Ngân hàng Agribank Ngân hàng BIDV Ngân hàng VietinBank
Phí phát hành thẻ

Phí phát hành bình thường : 50.000 VND/thẻ

Phí phát hành nhanh : Phí phát hành bình thường + 50.000 VND/thẻ

- Hạng chuẩn : 100.000 VND/thẻ

- Hạng Vàng : 150.000 VND/thẻ

- Phí phát hành bình thường : Miễn phí

- Phí phát hành nhanh :200.000 VND

- Thẻ chuẩn : 45.455 VND

- Thẻ vàng : 90.909 VND

- Thẻ Premium Banking : Miễn phí

- Thẻ Sống khỏe Platinum : 136.364 VND

Phí thường niên

Đối với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : 30.000 VND/thẻ chính/tháng Miễn phí thẻ phụ

Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 5.000 VND/thẻ/tháng

- Hạng chuẩn : 100.000 VND/thẻ

- Hạng Vàng : 150.000 VND/thẻ

- Thẻ chính: 80.000VND - Thẻ phụ: 50.000VND *Riêng thẻ BIDV Platinum Debit: - Thẻ chính: 300.000VND - Thẻ phụ: 100.000VND

 
Phí cấp lại PIN/ePIN

- Với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : Miễn phí

- Với Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 10.000 VND/lần/thẻ

20.000 VND/lần 20.000 VND 27.273 VND
Phí rút tiền mặt tại ATM

- Với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : Miễn phí

- Với Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 1.100 VNĐ/ giao dịch

- Trong lãnh thổ Việt Nam: 10.000 VND/GD; - Ngoài lãnh thổ Việt Nam: 4% số tiền GD; tối thiểu 50.000 VND/GD.

- ATM/POS BIDV : 1.000 VND/giao dịch - ATM/POS trong nước : 10.000 VND/giao dịch - ATM/POS nước ngoài : 4% số tiền rút, Số tiền tối thiểu là 50.000 VNĐ

- Tại ATM của VietinBank : 1.000 VND/lần

- Tại ATM của ngân hàng khác : 9.090 VND/lần trong Việt Nam, 3,64% Ngoài lãnh thổ Việt Nam

- Tại điểm ứng tiền mặt, POS của VietinBank : 0,055%

- Tại POS của ngân hàng khác : 3,64%

Phí Chuyển khoản

- Với Thẻ Vietcombank Visa Platinum : 3.300 VNĐ/ giao dịch

- Với Các thẻ GNQT khác (MasterCard/ UnionPay/Cashback Plus American Express/Connect 24 Visa) : 3.300 VNĐ/ giao dịch

0,03% số tiền GD; Tối thiểu: 3.000 VND/GD

- 0,05% số tiền chuyển , Tối thiểu là : 2.000VND, tối đa là : 20.000VNĐ

- Chuyển khoản tại ATM, kiốt - VND : 3.000 VND

- Chuyển khoản tại ATM, kiốt - USD : 0.1818 USD

- Ngoài hệ thống Vietinbank : 10.000đ

Tổng hợp Biểu phí thẻ ghi nợ quốc tế các ngân hàng mới nhất tháng 4/2020

Phần 6
Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế các ngân hàng

Dựa vào Từng loại thẻ cũng như hạn mức của từng loại mà biểu phí thẻ tín dụng quốc tế sẽ có các mức phí khách hàng. Dưới đây là danh sách tổng hợp biểu phí 3 ngân hàng : Vietcombank, Agribank, BIDV

Loại phí Ngân hàng Vietcombank Ngân hàng Agribank Ngân hàng BIDV
Phí phát hành thẻ

- Hạng vàng : Thẻ Chính : 200.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 100.000 VND/thẻ/năm

- Hạng chuẩn : Thẻ Chính : 100.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 50.000 VND/thẻ/năm

- Hạng chuẩn : 100.000 VND/thẻ

- Hạng Vàng : 200.000 VND/thẻ

- Hạng Bạch kim : 300.000 VND/thẻ

Phí phát hành bình thường : Miễn phí

Phí phát hành nhanh :200.000 VND

Phí thường niên

- Visa Platinum : Thẻ chính : 800.000 VNĐ/ Thẻ/năm, Thẻ phụ : 500.000 VNĐ/ Thẻ/năm

- Amex Platinum : + Thẻ chính (không mua thẻ GFC) : 800.000 VNĐ/ Thẻ/ năm + Thẻ phụ (không mua thẻ GFC) : 500.000 VNĐ/ Thẻ/năm + Thẻ chính (mua thẻ GFC) : 1.300.000 VNĐ/ Thẻ/năm + Thẻ phụ (mua thẻ GFC) : 1.000.000 VNĐ/ Thẻ/năm

- American Express + Hạng vàng : Thẻ Chính : 400.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 200.000 VND/thẻ/năm + Hạng xanh : Thẻ Chính : 200.000 VND/thẻ/năm, Thẻ phụ : 100.000 VND/thẻ/năm

- Vietnam Airlines American Express + Hạng vàng : 400.000 VND/thẻ/năm + Hạng xanh : 200.000 VND/thẻ/năm

- Thẻ chính : + Hạng Chuẩn : 150.000 VND + Hạng Vàng : 300.000 VND + Hạng Bạch Kim : 500.000 VND

- Thẻ Phụ + Hạng Chuẩn : 75.000 VND + Hạng Vàng : 150.000 VND + Hạng Bạch Kim : 250.000 VND

- Thẻ chính : + Hạng bạch kim : Từ 500.000 - 1.000.000 VNĐ + Hạng vàng : Từ 100.000 - 300.000 VNĐ + Hạng chuẩn : 300.000 VNĐ

- Thẻ phụ : + Hạng bạch kim : Từ 150.000 - 600.000 VNĐ + Hạng vàng : Từ 100.000 - 150.000 VNĐ + Hạng chuẩn : 150.000 VNĐ

Phí cấp lại PIN/ePIN

30.000 VND/thẻ/lần

Miễn phí 30.000 VND
Phí rút tiền mặt tại ATM

- 4% số tiền giao dịch (tối thiểu 50.000 VND)

- 2% số tiền GD. Tối thiểu 20.000 VND/GD

- ATM/POS BIDV : + 3% số tiền ứng, tối thiểu 50.000 VND Đối với Hạng bạch kim và Thẻ visa Precious hàng Vàng + 0,1% số tiền ứng, tối thiểu 5.000 VND Đối với Visa Smile Hạng Vàng + 3% số tiền ứng, tối thiểu 50.000 VND Đối với Hạng chuẩn

- ATM/POS ngân hàng khác tại nước ngoài : + 3% số tiền ứng, tối thiểu 50.000 Trừ thẻ Visa Classic TPV và MasterCard Standard TPV

Danh sách biểu phí thẻ tín dụng quốc tế ngân hàng cập nhập tháng 4/2020

Phần 7
Phạm vi sử dụng của thẻ debit và Credit là gì

Tại Việt Nam các loại thẻ tín dụng Credit card và thẻ ghi nợ để viết tắt nội địa hoặc quốc tế đều được phát hành bởi các ngân hàng uy tín của Việt Nam như BIDV, Sacombank, Vietinbank. Nên khách hàng khi muốn làm bất kỳ thể nào đều có thể đến trụ sở của các ngân hàng này để thực hiện việc đăng ký. Ngoài ra nếu có bất kỳ thắc mắc về debit card hoặc Credit là gì đều có thể nhờ đến sự hỗ trợ của nhân viên tư vấn. 

Trên đây là một số thông tin khái niệm về thẻ debit và credit là gì. Để có thêm thông tin chi tiết về những ưu đãi của các loại hình dịch vụ liên quan đến hai loại thẻ này, hãy liên hệ ngay đến sự tư vấn của công ty chúng tôi.

Xem thêm  :

1
Để Lại Phản Hồi Bình Luận
avatar

    Bạn hãy là người bình luận đầu tiên !