Hướng dẫn tra cứu mã số thuế doanh nghiệp qua Online

Được tạo vào: 4 giờ sau

Bạn đang muốn xin vào một ty, doanh nghiệp, nhưng không biết doanh nghiệp đó có tồn tại hay không, hoặc đã hoạt động được bao lâu, Hãy bạn muốn biết mã số thuế doanh nghiệp đó là bao nhiêu. Trong bài viết này Chiasevaytien.com sẽ hướng dẫn bạn tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Phần 1
Mã số thuế là gì

Mã số thuế là một dãy số, chữ cái , hoặc các ký tự do cơ quan quản lý thuế cung cấp , cấp phép cho người nộp thuế theo quy định Khoản 1, Điều 4, Thông tư 95/2016/TT-BTC của luật quản lý thuế ban hành. Mã số thuế dùng để nhận biết cũng như định từng người nộp thuế (Bao gồm cá nhân và doanh nghiệp) . Đươc cơ quan thuế quản lý trên toàn quốc

Phần 2
Mã số thuế công ty, doanh nghiệp là gì

Mã số thuế công ty , doanh nghiệp là một dãy các chữ số được mã hóa theo một quy tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của Luật Thuế, phí và lệ phí . Mã số này được Cơ quan quản lý thuế cấp cho doanh nghiệp, công ty khi các tổ chức này đăng ký thuế thành công. Dữa vào mã số này thì Cơ quan quản lý thuê sẽ nhận biết và xác nhận được người nộp thuế

Phần 3
Tra cứu mã số thuế công ty, doanh nghiệp qua Online 2020

Để tra cứu được mã số Công ty, Doanh nghiệp trước tiên bạn hãy truy cập vào trang http://tracuunnt.gdt.gov.vn/ Đây là Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế Việt Nam nơi giúp bạn kiểm tra thông tin Thuế doanh nghiệp và cá nhân. Sau khi vào đã trang thì bạn bấm vào khu vực "Thông tin người nộp thuế" hoặc vào trực tiếp bằng đường dẫn http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp . 

Tra cứu mã số doanh nghiệp qua Online năm 2020

Tra cứu mã số doanh nghiệp qua Online năm 2020

Tiếp theo bạn cần thực hiện theo các bước sau

Bước 1 : Điền thông tin về người nộp thuế

Tra cứu mã số thuế Doanh nghiệp qua Online

Tra cứu mã số thuế Doanh nghiệp qua Online

Để tra cứu bạn cần cung cấp các thông tin sau

  • 1. Mã số thuê : Là mã số thuế doanh nghiệp, công ty được Cơ quan quản lý thuế cấp (Không bắt buộc)
  • 2. Tên Tổ chức Cá Nhân Nộp Thuế : Là tên công ty , doanh nghiệp dùng để kê khai đăng ký Thuế. Ví dụ : Công ty TNHH ABC (Không bắc buộc)
  • 3. Địa chỉ trụ sở kinh doanh : Là Địa chỉ công ty , doanh nghiệp dùng để kê khai đăng ký thuế (Không bắt buộc)
  • 4. Số CMND/Thẻ căn cước người đại diện : Là người đứng đầu công ty, doanh nghiệp đã đăng ký thuế với cơ quan quản lý thuế (Không bắc buộc). Nếu bạn muốn biết thông tin Người đại diện thì hãy bấm vào  "Hướng dãn tra cứu CMND Online" để xem thông tin về người đại diện nhé
  • 5. Mã xác nhận : Là các dãy số được chọn ngẫu nhiên , để xác nhận rằng bạn là người thao tác chứ không phải là máy thao tác (Bắt buốc)

Các thông tin từ 1 - 4 bạn có thể nhập đầy đủ hoặc nhập 1 trong 4 giá trị thì kết quả tra cứu của bạn cũng được hiển thị ra . Tuy nhiên nếu bạn nhập nhiều thông tin hơn thì kết quả trả cứu sẽ được chính xác hơn . Tiếp đến bạn bấm vào "Tra cứu" để thực hiện tra cứu

Bước 2 : Kiểm tra kết quả 

Kết quả tra cứu mã số doanh nghiệp năm 2020

Kết quả tra cứu mã số doanh nghiệp năm 2020

Sau khi kết quả tra cứu được hiện ra thì bạn sẽ được xem thông tin về mã số thuế, tên người nộp thuê, cơ quan thuế, Số CMT/Thẻ căn cước, Ngày đổi thông tin gần nhất, và thông tin hoạt động của doanh nghiệp

Để kiểm tra chi tiết Thông tin thuế doanh nghiệp bạn hãy bấm vào "Tên người nộp thuế"

Kết quả chi tiết tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Kết quả chi tiết tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Từ những thông tin chi tiết về thuế doanh nghiệp thì bạn có thế biết được thời gian hoạt động của doanh nghiệp mà bạn muốn tìm kiếm, cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp đó. Ngoài ra nếu bạn chưa biết tra cứu mã số cá nhân của mình thì hãy đọc ngay bài viết này "Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân mới nhất 2020"

Phần 6
Mã số doanh nghiệp có được cấp lại không 

"Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực".

Vậy nên mã số thuế doanh nghiệp sẽ không được cấp lại , mà mã số thuế đó sẽ tồn tại cho đến khi doanh nghiệp đó không hoạt động nữa

Phần 7
Sử dụng mã số thuế doanh nghiệp như thế nào ?

Theo quy định Điều 28 luật quản lý Thuế và Thông tư 95/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp sẽ sử dụng mã số thuế trong những trường hợp sau

  • Ghi mã số vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh,  mở tài khoản tiền gửi ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác
  • Thực hiện việc khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, các thủ tục về thuế khác đói với tất cả các nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước dựa trên mã số được cấp. Kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau
  • Trong trường hợp Doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế tuy nhiên doanh nghiệp mở rộng nơi sản xuất kinh doanh sang các tỉnh thành phố khác mà không lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc trên địa bạn khác với tỉnh , thành phố nơi đóng trụ sở chính. Thì sẽ được sử dụng mã số thuế để kê khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn mở rộng kinh doanh sản xuất 

Xem thêm :

1
Để Lại Phản Hồi Bình Luận
avatar

    Bạn hãy là người bình luận đầu tiên !