Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Agribank

Cập nhập: 06:21 26/02/2021

Cập nhập mới nhất lúc : 06:21 26/02/2021, Bảng so sánh tỷ giá ngoại tệ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) mới nhất hôm nay. Hiện đang có 0 Ngoại tệ tăng giá và 0 ngoại tệ giảm giá theo chiều mua vào

Đối với chiều bán ra thì tỷ giá ngoại tệ Agribank hiện đang là 0 tăng giá và 0 giảm giá

Bảng tỷ giá Ngoại tệ Agribank cập nhập ngày 26/02/2021

(Đơn vị : VND Đồng)

Tên ngoại tệ Mã ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Dollar Mỹ USD 22925,00 22945,00 23105,00
Euro EUR 27620,00 27691,00 28311,00
Bảng Anh GBP 32082,00 32276,00 32847,00
Dollar Hồng Kông HKD 2914,00 2926,00 3009,00
Franc Thụy Sỹ CHF 24959,00 25059,00 25685,00
Yên Nhật JPY 213,48 214,84 219,42
Dollar Australia AUD 17981,00 18053,00 18602,00
Dollar Singapore SGD 17190,00 17259,00 17622,00
Baht Thái Lan THB 736,00 739,00 790,00
Dollar Canada CAD 18120,00 18193,00 18587,00
Dollar New Zealand NZD 00000,00 16866,00 17337,00

Bảng tỷ giá ngoại tệ Agribank mới nhất hôm nay (Nguồn : Agribank.com.vn)

Lưu ý

  • Đối với mũi tên : Thể hiển tỷ giá ngoại tệ đang tăng
  • Đối với mũi tên : Thể hiển tỷ giá ngoại tệ đang giảm

Phần 1
Tổng quan về ngân hàng Agribank

Ngân hàng Agribank có tên đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập vào ngày 26/03/1988. Trải qua hơn 32 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định được vị thế, cũng như vai trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Agribank luôn đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ,  góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội.

Trong thời kỳ mới thành lập tổng tài sản của Agribank chưa đến 1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại 58% vay từ Ngân hàng Nhà nước, tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên 10%. Sau 32 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện, là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Hiện nay Ngân hàng Agribank có gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch trên khắp cả nước và là ngân hàng thương mại duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo và hiện đang có gần 40.000 nhân viên đang công tác tại Agribank. Đến 31/12/2019, tổng tài sản đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng, Nguồn vốn đạt trên 1,34 triệu tỷ đồng; Tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,3 triệu tỷ đồng, trong đó cho vay nền kinh tế đạt trên 1,12 triệu tỷ đồng

Trải qua nhiều năm xấy dựng và trưởng thành, Agribank đã nhiều năm liên tiếp năm trong TOP 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đạt được nhiều giải thưởng do các tổ chức quốc tế trao tặng. Đặc biệt vào ngày 26/03/2018,  Agribank vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất – phần thưởng cao quý nhất của Đảng, Nhà nước Việt Nam

Phần 2
Các loại tiền tệ quy đổi tại ngân hàng Agribank

Tỷ giá ngoại tệ tại Ngân hàng Agribank luôn được cập nhập một cách nhanh nhất và chính xác nhất. Hiện nay, hầu hết các loại tiền tệ phổ biến trên thế giới đều được Ngân hàng Agribank hỗ trợ khách hàng quy đổi một cách nhanh nhất. Cách loại tiền tệ quy đổi phổ biến đó là

  • Dollar Mỹ, Bảng Anh, Dollar Hồng Kông, Franc Thụy Sỹ, Yên Nhật, Baht Thái Lan, Dollar Australia,
  • Dollar Canada, Dollar Singapore, Krone Thụy Điển, Kip Lào, Krone Đan Mạch, Krone Na Uy,
  • Nhân Dân Tệ, Rub Nga, Dollar New Zealand, Won Hàn Quốc, Euro, Dollar Đài Loan

Vừa rồi là những thông tin về Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Agribank. Để biết thêm chi tiết của Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Agribank có thể gọi lên tổng đài Agribank : 1900 5588 18 tổng đài hỗ trợ 24/7. Hoặc bạn có thể đến trực tiếp các chi nhánh ngân hàng Agribank gần nhất để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp

Bạn có thể xem thích